RSS

Bài 26: Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại

06 May
I.       QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA
1.      Sự ra đời thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
– Ra đời vào những năm 40 của thế kỉ XX, do Fisơ, Handan, Dobgianxki, Roaitơ, Mayơ và một số nhà khoa học khác xậy dựng nên.

– Được gọi học thuyết tổng hợp vì nó kết hợp tiến hóa bằng CLTN của thuyết tiến hóa Đacuyn với các thành tựu của di truyền học và đặc biệt là di truyền học quần thể.

2.      Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn

Nội dung Tiến hóa nhỏ Tiến hóa lớn
Khái niệm

 

Là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể. Là quá trình làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
Không gian Phạm vi phân bố hẹp. Quy mô rộng lớn.
Thời gian Tương đối ngắn. Rất dài (hàng triệu năm)
Kết quả Hình thành loài mới Hình thành các nhóm phân loại  trên loài.
PP n/cứu Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm Nghiên cứu gián tiếp.

 

3.      Nguồn biến dị di truyền của quần thể
– Tiến hóa sẽ không thể xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.

– Các nguyên nhân phát sinh biến dị:

+Đột biến (biến dị sơ cấp)

+ Biến dị thứ cấp: Các alen được tổ hợp qua quá trình giao phối tạo nên.

+ Sự di chuyển của các cá thể hoặc các giao tử từ các quần thể khác vào.

– Phần lớn các quần thể tự nhiên đều rất đa hình, tức là có nhiều biến dị di truyền.

I.        CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
1.      Khái niệm
– Tiến hóa: là sự phát triển từ những dạng có tổ chức thấp, đơn giản tiến lên những dạng có tổ chức cao, phức tạp, có tính kế thừa lịch sử.

– Nhân tố tiến hóa: là các nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

– Có 2 loại nhân tố tiến hóa là nhân tố có hướng và nhân tố vô hướng.

2.      Các nhân tố tiến hóa
a.      Đột biến

Đặc điểm

Đột biến

Nhân tố tiến hóa Vô hướng
Trình tự thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen Thay đổi tần số alen rồi thay đổi thành phần kiểu gen.
Tần số đột biến – Với từng gen nhỏ là từ 10-6– 10-4

– Diễn ra rất chậm và có thể coi như không đáng kể.

– Tuy nhiên, trong cơ thể sinh vật có nhiều gen nên tần số đột biến về một gen nào đó là rất lớn.

Ý nghĩa – Đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

– Qua quá trình giao phối tạo nên nguồn biến dị thứ cấp vô cùng phong phú cho tiến hóa.

 

b.      Di – nhập gen
Là sự trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể gọi là di –  nhập gen (dòng gen).

Các cá thể nhập cư mang đến những alen mới làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể. Ngược lại, các cá thể di cư cũng làm thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể thay đổi

Ý nghĩa: Làm thay đổi thành phần KG và tần số alen của quần thể, làm xuất hiện alen mới trong quần thể.

Đặc điểm

Di – nhập gen

Nhân tố tiến hóa Vô hướng
Trình tự thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen Thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen.
Khái niệm Là sự trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể gọi là di –  nhập gen (dòng gen).
Bao gồm – Quần thể nhập cư mang đến những alen mới làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.

– Quần thể di cư cũng làm thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể thay đổi

Ý nghĩa –     Làm thay đổi thành phần KG và tần số alen của quần thể.

–     Làm xuất hiện alen mới trong quần thể.

 

  1. c.      Chọn lọc tự nhiên

Đặc điểm

Chọn lọc tự nhiên

Nhân tố tiến hóa Có hướng
Trình tự thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen Không thay đổi trực tiếp nhưng định hướng sự thay đổi.
Khái niệm Là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các KG khác nhau trong quần thể
 

Quá trình tác động

–     CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình.

–     Gián tiếp làm biến đổi tần số gen, tần số alen của quần thể theo một hướng xác định

Yếu tố thay đổi tần số alen –   Chọn lọc chống lại alen trội: làm thay đổi tần số alen nhanh chóng vì gen trội biểu hiện ra kiểu hình ngay cả ở trạng thái dị hợp tử

–   Chọn lọc chống lại alen lặn: làm thay đổi tần số alen chậm vì alen lặn chỉ bị đào thải ở trạng thái đồng hợp tử.

Kết quả Hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường

Bảng fkshfsj: Chọn lọc tự nhiên

d.      Các yếu tố ngẫu nhiên

Đặc điểm

Di – nhập gen

Nhân tố tiến hóa Vô hướng
Trình tự thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen Thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen.
Khái niệm Còn được gọi là sự biến động di truyền hay phiêu bạt di truyền
Đặc điểm – Thay đổi tần số alen không theo một chiều hướng nhất định.

– Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể.

Kết quả –   Làm nghèo vốn gen của quần thể.

–   Giảm sự đa dạng di truyền.

Bảng sgks: Các yếu tố ngẫu nhiên

e.         Giao phối không ngẫu nhiên

Đặc điểm

Di – nhập gen

Nhân tố tiến hóa Vô hướng
Trình tự thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen –   Thay đổi thành phần kiểu gen
+ Tăng tần số kiểu gen đồng hợp.
+ Giảm tần số kiểu gen dị hợp

–   Không thay đổ tần số alen

Bao gồm các kiểu – Gồm tự thụ phấn

– Giao phối cận huyết

– Giao phối có chọn lọc

Đặc điểm – Thay đổi tần số alen không theo một chiều hướng nhất định.

– Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể.

Ý nghĩa –   Làm nghèo vốn gen của quần thể.

–   Giảm sự đa dạng di truyền.

Bảng fjhfbj: Giao phối không ngẫu nhiên

 

 
Để lại bình luận

Posted by on Tháng Năm 6, 2013 in Uncategorized

 

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: